VISATRON VN 215/87 PLUS
.png)
.png)
Thiết bị cảm biến nồng độ sương dầu trong cácte máy chính tàu biển, Oil Mist Detector, hiệu Schaller- Visatron, Đức, dùng để đo và giám sát nồng độ hơi dầu trong các khoang cácte, giúp báo động và phòng chống hiện tượng nổ cácte (M/E crankcase explosion) và bảo vệ động cơ bằng cách giảm vòng quay hoặc dừng động cơ (Engine Slowdown or Shutdown).
Thông số kỹ thuật:
* Điện áp nguồn cấp: 24 V DC (18 - 31.2 VDC).
* Tiêu hao điện năng: Max 2A
* Áp suất âm buồng đo: - 60 mmWC (- 6 mbar)
* Áp suất gió nén cấp cho hệ thống: 2 - 15 bar
* Áp suất gió nén cho bơm gió: max 500 mbar
* Tiêu hao gió nén: tùy thuộc vào số lượng điểm hút khí, nhưng tối đa 2.5 m3 / h
* Cấp bảo vệ: IP 54
* Nhiệt độ làm việc của thiết bị: 0° C đến +70° C
* Nhiệt độ khi lưu trữ và vận chuyển thiết bị: - 25° C đến +80° C
* Độ ẩm: Tối đa 95% RH
* Khối lượng: 9,6 kg
* Hệ thống đường ống hút:
+ Ống dẫn khí chính (ối đa 10 ống riêng biệt, ø 14 x 2 (đường kính trong 8 mm), chiều dài ống tối đa: 9 m.
Thời gian bảo dưỡng thiết bị và các quy định có liên quan:
Thiết bị cần được bảo dưỡng và lập báo cáo định kỳ sau 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng, 15 tháng, 18 tháng, 21 tháng, 24 tháng hoặc 5 năm theo quy trình bảo dưỡng của nhà sản xuất, thỏa mãn các quy định kiểm tra của:
* Hiệp hội đăng kiểm quốc tế (International Association of Classification Societies - IACS): Quy trình kiểm tra tiêu chuẩn M67 theo tiêu chuẩn thống nhất dành cho Thiết bị phát hiện và báo động hàm lượng sương dầu trong cacte máy (Unified Requirements M67 Type Testing Procedure for Crankcase Oil Mist Detection and Alarm Equipment).
* Văn phòng vận tải biển quốc tế (The International Chamber of Shipping - ICS): Ấn phẩm Hướng dẫn các quy trình trong buồng máy, xuất bản lần 1, năm 2020 (Engine Room Procedures Guide, 1st Edition 2020).
* Diễn đàn hàng hải quốc tế các Công ty dầu mỏ (OCIMF): Trang 526 - 579, thư viện các câu hỏi kiểm tra SIRE 2.0, phần 2, ấn bản 1.0, năm 2022, nếu có áp dụng) (Page 526 of 579 - SIRE 2.0 Question Library Part 2 – Version 1.0 (January 2022), if applicable).
* Công ước an toàn sinh mạng trên biển của tổ chức hàng hải thế giới (IMO SOLAS): Điều 47, chương II-1, Biện pháp phòng cháy chữa cháy (Chapter II-1 Regulation 47: Fire precautions).
Vật tư thay thế sẵn có, dịch vụ bảo dưỡng và hiệu chuẩn định kỳ 24/7 (maintenance and calibration services).
Zalo/WhatsApp/WeChat - 0913917925
Email: sales@saigones.vn
Website: www.saigones.vn
GIỚI THIỆU VỀ THIẾT BỊ VN 215 series
Thiết bị giám sát hàm lượng sương dầu trong cácte máy chính, model VISATRON VN 215 chủ yếu được sử dụng cho các động cơ 2 kỳ. Trong 30 năm qua, dòng VN 215 đã được cung cấp ra thị trường với các phiên bản VN 215/82, VN 215/87 (EMC/CE) và VN 215/93. Từ tháng 10 năm 2008, mẫu VN 215/87 EMC/CE đã được thay thế bằng dòng VN 215/87plus.
NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA HỆ THỐNG
Thiết bị này hoạt động tương tự như dòng VN 116 về mặt kích hoạt báo động, tuy nhiên, nó có khả năng bổ sung thêm chức năng chỉ ra điểm hút có độ mờ cao nhất và do đó là khoang cacte bị hư hỏng do quá nhiệt. Khác với các loại khác, dòng VN 215 có hệ thống ống hút đơn, mỗi khoang cacte được kết nối bằng một ống riêng biệt với hộp van được thiết kế cho 10 đường hút. Tất cả các quy trình đều tương tự như dòng VN 116. Thông thường, độ mờ tổng hợp của sương dầu từ tất cả các khoang sẽ được đo liên tục. Nếu độ mờ vượt quá ngưỡng bắt đầu kiểm tra hư hỏng, một quá trình kiểm tra hư hỏng sẽ được thực hiện. Nếu mức báo động chênh lệch bị vượt quá, một báo động gây ra việc dừng máy tự động hoặc giảm tốc độ sẽ được kích hoạt ngay lập tức. Trái ngược với dòng VN 116, quá trình tìm kiếm sẽ được tiếp tục. Bằng cách đóng các van của một số nhóm khoang nhất định theo một quy trình lặp và bằng cách so sánh độ mờ đục, cuối cùng có thể xác định được đường ống hút đơn cung cấp sương dầu từ khoang bị hư hỏng do quá nhiệt. Để hiển thị hư hỏng trên thiết bị dò, vị trí của van vẫn đang mở được sử dụng để chỉ ra khoang bị hư hỏng.
GIẢI PHÁP LẮP ĐẶT ĐIỂN HÌNH CỦA THIẾT BỊ, MODEL VN 215 series:
Phương pháp lắp đặt phổ biến nhất cho dòng VN 215 là đặt cảm biến sương dầu ở vị trí giữa động cơ. Dòng VN 215 sử dụng ống đơn cho mỗi khoang và thường được lắp đặt ở vị trí giữa động cơ. VN 215/87plus sẽ chỉ ra điểm hút nào có nồng độ sương dầu cao khi có cảnh báo nồng độ sương dầu cao!
.png)
Schaller Automation đã chứng minh rằng sương dầu là dấu hiệu sớm của sự cố liên quan đến vấn đề bôi trơn sắp xảy ra và thiết bị VISATRON là một hệ thống an toàn, giúp bảo vệ động cơ chính khỏi các vụ nổ cacte máy do sự bắt lửa của sương dầu gây ra.
Các vụ nổ trong cacte máy do sự quá nhiệt của các bộ phận chuyển động bên trong động cơ tạo ra sương dầu có khả năng gây nổ, gây ra hậu quả kinh tế nghiêm trọng và đe dọa đến tính mạng của người vận hành.
Ưu điểm của thiết bị giám sát sương dầu:
Tuân thủ các quy định bắt buộc của công ước SOLAS về phòng cháy chữa cháy, các tổ chức đăng kiểm coi thiết bị giám sát sương dầu là lựa chọn hàng đầu của hệ thống an toàn cần thiết cho động cơ dùng trong hàng hải có công suất động cơ trên 2.250 KW hoặc đường kính xi lanh trên 300mm.
Điều này là do các cảm biến thông thường đo nhiệt độ và áp suất không đủ hiệu quả để đảm bảo an toàn vận hành cần thiết, vì chúng không thể giám sát các bề mặt trượt được bôi trơn.
Ngoài hệ thống ổ đỡ trục khuỷu, các bề mặt khác có thể tạo ra lượng dầu phun nhiều bao gồm:
• Piston trong xi lanh động cơ.
• Ổ đỡ trục khuỷu gồm ổ đỡ chính và bạc lót thanh truyền.
• Trục cam, ổ đỡ trục cam và cam.
• Trục bánh răng phân phối khí và các ổ đỡ trục của chúng.
• Hộp số động cơ và các ổ đỡ trục và trong một số trường hợp là các bơm dầu.
• Cụm patanh bàn trượt và đầu chữ thập trong các động cơ Diesel 2 kỳ.
Chỉ có hệ thống phát hiện dầu phun trên các bề mặt trượt này mới có thể giám sát được khi xảy ra hiện tượng quá nhiệt ở một trong số các vị trí này, hoặc trường hợp xảy ra hiện tượng bó kẹt piston.
Theo thông tin từ một tổ chức đăng kiểm lớn, trung bình mỗi tuần có từ một đến hai vụ nổ cacte động cơ tàu thủy trên toàn thế giới, gây thiệt hại về sức khỏe con người và/hoặc vật chất; và con số này không tính các trường hợp không có thiệt hại rõ ràng về người hoặc vật chất, nhưng phải phải tốn kém thời gian ngừng hoạt động để sửa chữa đối với động cơ và tàu. Do đó, việc thực hiện các biện pháp ngăn ngừa, phòng chống lại những thiệt hại nghiêm trọng do nổ sương dầu trong cacte máy gây ra cho các động cơ Diesel và khí gas cỡ lớn đã trở nên quan trọng hơn nhiều, cũng như nhận thức về sự cần thiết phải chịu trách nhiệm trong việc quản lý các công nghệ tiềm ẩn nguy hiểm.
.png)
| Pos: | Part name: | Part no.: |
| 1 | Đầu đo (cảm biến) - Measuring head | 11851 |
| 2 | Tấm lọc khí quét - Filter, measuring head | 10042 / 365197 |
| 3 | Nắp kiểm tra - Control cover | 10727 / 270399 |
| 4 | Gioăng đệm cho nắp kiểm tra - Gasket, control cover | 11070 / 355336 |
| 5 | Êcu che lỗ nắp kiểm tra | 10083 / 365454 |
| 6 | Gioăng đệm cho êcu lỗ nắp kiểm tra | 10054 / 365281 |
| 7 | Phe hãm tấm lọc khí quét | 10041 / 365198 |
| 8 | Đầu nối ống dẫn khí từ cacte (bên trái) - Pipe connection (Left) | 10041 / 365198 |
| 9 | Tấm cao su - Rubber plate, pipe conn. | 10411 / 360079 |
| 10 | Nút bịt khóa đường dẫn khí - Log plug, pipe conn. | 10412 / 360194 |
| 11 | Tấm kẹp cho đường ống dẫn khí- Clamp plate, pipe conn. | 10409 / 350001 |
| 12 | Hộp van dẫn khí - Valve box | 11852 |
| 13 | Gioăng đệm cho nắp kiểm tra - Gasket, meausring head | 10022 / 330482 |
| 14 | Ốc treo (lò xo) phía trên - Suspension system (upper) | 10018 / 200211 |
| 15 | Đệm cao su giảm chấn - Flexible bellow | 10023 / 365193 |
| 16 | Ốc treo (lò xo) phía dưới - Suspension system (bottom) | 10019 / 200212 |
| 17 | Phốt làm kín, đường hút khí (hộp van) - Gasket (Valve box suction) | 10407 / 360133 |
| 18 | Phốt làm kín, đường dầu thải (hộp van) - Gasket (Valve box drain) | 10406 / 360132 |
| 19 | Gioăng đệm (hộp van) - Gasket (Pipe / Valve box) | 10405 / 330721 |
| 20 | Đầu nối ống dẫn khí từ cacte (bên phải) - Pipe connection (Right) | 10430 / 270285 |
| 21 | Đầu đấu nối dây - Socket (Main connector) | 11004 / 200175 |
| 22 | Tấm bệ đỡ thiết bị | 11076 |