VISATRON VN 116/87, 87 EMC


Thiết bị cảm biến nồng độ sương dầu trong cácte máy chính tàu biển, Oil Mist Detector, hiệu Schaller- Visatron, Đức, dùng để đo và giám sát nồng độ hơi dầu trong các khoang cácte, giúp báo động và phòng chống hiện tượng nổ cácte (M/E crankcase explosion) và bảo vệ động cơ bằng cách giảm vòng quay hoặc dừng động cơ (Engine Slowdown or Shutdown).
Thông số kỹ thuật:
* Điện áp nguồn cấp: 24 V DC +/- 25%, có chức năng bảo vệ đấu ngược cực.
* Tiêu hao điện năng: Max 3A
* Tương thích điện từ: 50 Hz đến 10 kHz, 3 V eff. / 10 kHz đến 50 MHz, 1 V eff.
+ Trường điệnt từ: 30 kHz đến 200 MHz, Cường độ từ trường 10 V / m
+ Dao động tắt dần: 1 MHz,1 kV, 400 xung/giây
+ Xung năng lượng cao: 0.5J, 5 KV, Ri = 500 Ω
+ Tải đến các đầu ra dạng rơ le: Max 60 V AC / DC, 2 A AC / DC, 60 W, 125 VA
* Áp suất âm đo được: từ 60 - 80 mmWC
* Áp suất gió nén cho bơm gió: 0,3 đến 0,5 bar
* Tiêu hao gió nén: tùy thuộc vào số lượng điểm hút khí, nhưng tối đa 1 m3 / h
* Cấp bảo vệ: IP 44
* Nhiệt độ làm việc của thiết bị: 0° C đến +70° C
* Nhiệt độ sương dầu: Tối đa +70° C
* Nhiệt độ khi lưu trữ và vận chuyển thiết bị: - 25° C đến +80° C
* Độ ẩm: Tối đa 90% RH
* Rung động: Gia tốc tối đa 6 g
* Khối lượng: 7,5 kg
* Hệ thống đường ống hút:
+ Ống dẫn khí chính (2 ống, ø 22 x 2 (đường kính trong 18 mm), chiều dài ống tối đa: 9 m, R 1/2" và R 3/4"
Thời gian bảo dưỡng thiết bị và các quy định có liên quan:
Thiết bị cần được bảo dưỡng và lập báo cáo định kỳ sau 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng, 15 tháng, 18 tháng, 21 tháng, 24 tháng hoặc 5 năm theo quy trình bảo dưỡng của nhà sản xuất, thỏa mãn các quy định kiểm tra của:
* Hiệp hội đăng kiểm quốc tế (International Association of Classification Societies - IACS): Quy trình kiểm tra tiêu chuẩn M67 theo tiêu chuẩn thống nhất dành cho Thiết bị phát hiện và báo động hàm lượng sương dầu trong cacte máy (Unified Requirements M67 Type Testing Procedure for Crankcase Oil Mist Detection and Alarm Equipment).
* Văn phòng vận tải biển quốc tế (The International Chamber of Shipping - ICS): Ấn phẩm Hướng dẫn các quy trình trong buồng máy, xuất bản lần 1, năm 2020 (Engine Room Procedures Guide, 1st Edition 2020).
* Diễn đàn hàng hải quốc tế các Công ty dầu mỏ (OCIMF): Trang 526 - 579, thư viện các câu hỏi kiểm tra SIRE 2.0, phần 2, ấn bản 1.0, năm 2022, nếu có áp dụng) (Page 526 of 579 - SIRE 2.0 Question Library Part 2 – Version 1.0 (January 2022), if applicable).
* Công ước an toàn sinh mạng trên biển của tổ chức hàng hải thế giới (IMO SOLAS): Điều 47, chương II-1, Biện pháp phòng cháy chữa cháy (Chapter II-1 Regulation 47: Fire precautions).
Vật tư thay thế sẵn có, dịch vụ bảo dưỡng và hiệu chuẩn định kỳ 24/7 (maintenance and calibration services).
Zalo/WhatsApp/WeChat - 0913917925
Email: sales@saigones.vn
Website: www.saigones.vn
GIỚI THIỆU VỀ THIẾT BỊ VN 116 series
So với dòng VN 115, thiết bị giám sát hàm lượng sương dầu trong cácte máy chính, model VISATRON VN 116 nhạy hơn vì có thêm mức cảnh báo chênh lệch. Nó được sử dụng lắp cho động cơ 2 và 4 kỳ. Trong 30 năm qua, dòng VN 116 đã được cung cấp dưới các phiên bản VN 116/82, VN 116/87 (EMC/CE) và VN 116/93. Từ tháng 10 năm 2008, mẫu VN 116/87 EMC/CE đã được thay thế bằng dòng VN 116/87Plus.
NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA HỆ THỐNG
Thiết bị so sánh nồng độ sương dầu từ mỗi phía của các đoạn ống hút khí vào và phản hồi nếu có sự khác biệt, đây là dấu hiệu cho thấy có khả năng hư hỏng do quá nhiệt trong nhóm các khoang cácte có độ mờ đục cao hơn. Mức cảnh báo chênh lệch được ghi nhận cùng với độ nhạy (có thể điều chỉnh ở 10 cấp), chức năng này cũng có sẵn đối với dòng VN 115.
Để đo chênh lệch độ mờ đục, lưu lượng mẫu của cả hai đoạn ống hút đầu vào được đưa vào kênh đo độ đục lần lượt bằng cách đóng các đoạn ống tương ứng luân phiên bằng van lưỡi gà. Bộ vi xử lý lưu cả hai giá trị độ mờ đục và thực hiện so sánh độ mờ đục (kiểm tra hư hỏng). Ở vị trí ban đầu, cả hai van đều mở. Chúng chỉ hoạt động nếu độ mờ đục tổng hợp từ cả hai đoạn ống hút đầu vào vượt quá ngưỡng nhạy cảm để bắt đầu kiểm tra hư hỏng. Điều này sẽ kích hoạt báo động nếu mức cảnh báo chênh lệch quyết định bị vượt quá. Đồng thời, thiết bị cũng chỉ ra cho biết nhóm khoang cácte nào (bên trái hoặc phải) bị hư hỏng.
Sương dầu có thể gây nổ ở nồng độ 48 mg dầu (dạng sương) trong 1 lít không khí = 40% độ đục (OP), nhiệt độ bắt lửa khoảng 500°C.
Điều quan trọng là giá trị độ mờ đục phụ thuộc theo cấp số mũ vào nồng độ sương dầu, tức là nồng độ sương dầu rất cao trong trường hợp độ đục nhỏ. Do đó, phép đo độ đục bằng hệ thống ống hút-đầu vào cũng có thể đạt được độ nhạy cao (ví dụ: 0,5% OP = 0,1 mg/l sương dầu) từ một khoang bị hư hỏng trộn lẫn với không khí trong khoang trục khuỷu từ các khoang khác được pha loãng trong ống hút-đầu vào. Trong trường hợp động cơ 4 kỳ trung tốc, thể tích các khoang cácte tương đối nhỏ so với các khoang cácte của động cơ 2 kỳ có patanh bàn trượt, do đó sương dầu hình thành do hư hỏng quá nhiệt sẽ nhanh chóng dẫn đến nồng độ cao hơn.
GIẢI PHÁP LẮP ĐẶT ĐIỂN HÌNH CỦA THIẾT BỊ, MODEL VN 116 series:
Phương pháp lắp đặt điển hình nhất cho dòng VN 116 là đặt thiết bị cảm biến sương dầu ở vị trí giữa động cơ. Dòng VN 116 sử dụng 2 ống hút chính (bên trái và bên phải) để thu gom sương dầu từ mỗi điểm hút. Thiết bị VN 116 phát hiện và cảnh báo nồng độ sương dầu cao và cho biết sương dầu đến từ phía nào của vị trí lắp đặt.
.png)
Schaller Automation đã chứng minh rằng sương dầu là dấu hiệu sớm của sự cố liên quan đến vấn đề bôi trơn sắp xảy ra và thiết bị VISATRON là một hệ thống an toàn, giúp bảo vệ động cơ chính khỏi các vụ nổ cacte máy do sự bắt lửa của sương dầu gây ra.
Các vụ nổ trong cacte máy do sự quá nhiệt của các bộ phận chuyển động bên trong động cơ tạo ra sương dầu có khả năng gây nổ, gây ra hậu quả kinh tế nghiêm trọng và đe dọa đến tính mạng của người vận hành.
Ưu điểm của thiết bị giám sát sương dầu:
Tuân thủ các quy định bắt buộc của công ước SOLAS về phòng cháy chữa cháy, các tổ chức đăng kiểm coi thiết bị giám sát sương dầu là lựa chọn hàng đầu của hệ thống an toàn cần thiết cho động cơ dùng trong hàng hải có công suất động cơ trên 2.250 KW hoặc đường kính xi lanh trên 300mm.
Điều này là do các cảm biến thông thường đo nhiệt độ và áp suất không đủ hiệu quả để đảm bảo an toàn vận hành cần thiết, vì chúng không thể giám sát các bề mặt trượt được bôi trơn.
Ngoài hệ thống ổ đỡ trục khuỷu, các bề mặt khác có thể tạo ra lượng dầu phun nhiều bao gồm:
• Piston trong xi lanh động cơ.
• Ổ đỡ trục khuỷu gồm ổ đỡ chính và bạc lót thanh truyền.
• Trục cam, ổ đỡ trục cam và cam.
• Trục bánh răng phân phối khí và các ổ đỡ trục của chúng.
• Hộp số động cơ và các ổ đỡ trục và trong một số trường hợp là các bơm dầu.
• Cụm patanh bàn trượt và đầu chữ thập trong các động cơ Diesel 2 kỳ.
Chỉ có hệ thống phát hiện dầu phun trên các bề mặt trượt này mới có thể giám sát được khi xảy ra hiện tượng quá nhiệt ở một trong số các vị trí này, hoặc trường hợp xảy ra hiện tượng bó kẹt piston.
Theo thông tin từ một tổ chức đăng kiểm lớn, trung bình mỗi tuần có từ một đến hai vụ nổ cacte động cơ tàu thủy trên toàn thế giới, gây thiệt hại về sức khỏe con người và/hoặc vật chất; và con số này không tính các trường hợp không có thiệt hại rõ ràng về người hoặc vật chất, nhưng phải phải tốn kém thời gian ngừng hoạt động để sửa chữa đối với động cơ và tàu. Do đó, việc thực hiện các biện pháp ngăn ngừa, phòng chống lại những thiệt hại nghiêm trọng do nổ sương dầu trong cacte máy gây ra cho các động cơ Diesel và khí gas cỡ lớn đã trở nên quan trọng hơn nhiều, cũng như nhận thức về sự cần thiết phải chịu trách nhiệm trong việc quản lý các công nghệ tiềm ẩn nguy hiểm.
.png)
| Pos: | Part name: | Part no.: | Kit No.: |
| 1 | Phần tử hâm (gia nhiệt) | ||
| 2 | Đầu đo (cảm biến) | ||
| 3 | Tấm lọc khí quét | ||
| 4 | Nắp kiểm tra | ||
| 5 | Gioăng đệm cho nắp kiểm tra | ||
| 6 | Êcu che lỗ nắp kiểm tra R1/4” | ||
| 7 | Gioăng đệm R1/4” | ||
| 8 | Phe hãm tấm lọc khí quét | ||
| 9 | Êcu hộp van dẫn khí R1/2” | ||
| 10 | Gioăng đệm R1/2” | ||
| 11 | Đầu nối ống | ||
| 12 | Gioăng đệm cho đầu nối ống | ||
| 13 | Hộp van dẫn khí | ||
| 14 | Đệm cao su giảm chấn | ||
| 15 | Ốc treo (lò xo) phía trên | ||
| 16 | Gioăng đệm cho đầu đo (cảm biến) | ||
| 17 | Ốc treo (lò xo) phía dưới | ||
| 18 | Phốt làm kín dầu thải | ||
| 19 | Gioăng đệm cho hộp van dẫn khí | ||
| 20 | Gioăng đệm cho dầu hồi | ||
| 21 | Đầu đấu nối dây | ||
| 22 | Tấm bệ đỡ thiết bị |
BỘ KIT BẢO DƯỠNG ĐỊNH KỲ
.png)
| STT | P/N | NỘI DUNG | SỐ LƯỢNG |
| 1 | 365206 | Phin lọc cho van giảm áp | 3 |
| 2 | 365197 | Tấm lọc khí, 22x2 | 10 |
| 3 | 366717 | Phin lọc cho van giảm áp đời mới (Tùy chọn) | 2 |
| 4 | 365208 | O-Ring-ISO3601-1-A-9,0x4,5-N | 3 |
| 5 | 365198 | Phe hãm cho tấm lọc khí DIN 472 - 22 x 1 - S | 4 |
| 6 | 355636 | Gioăng đệm cho nắp kiểm tra | 2 |
B. KIT ĐẦY ĐỦ - MAINTENANCE SPARE PART KIT 4, 151484
.png)
| STT | P/N | NỘI DUNG | SỐ LƯỢNG |
| 1 | 330721 | Gioăng đệm cho hộp van dẫn khí | 1 |
| 2 | 355346 | Gioăng đệm cho đầu nối ống | 2 |
| 3 | 330482 | Gioăng đệm cho đầu đo (cảm biến) | 1 |
| 4 | 355636 | Gioăng đệm cho nắp kiểm tra | 1 |
| 5 | 200211 | Ốc treo (lò xo) phía trên | 2 |
| 6 | 200212 | Ốc treo (lò xo) phía dưới | 2 |
| 7 | 365206 | Phin lọc cho van giảm áp | 1 |
| 8 | 365197 | Tấm lọc khí, 22x2 | 2 |
| 9 | 365198 | Phe hãm cho tấm lọc khí, DIN 472 - 22 x 1 - S | 2 |
| 10 | 366717 | Phin lọc cho van giảm áp đời mới (Tùy chọn) | 1 |
| 11 | 365193 | Đệm cao su giảm chấn | 2 |
| 12 | 480824 | Vít vành chặn đệm cao su giảm chấn, ISO 10642 - M3 x 12 - 8.8 gv | 4 |
| 13 | 365208 | O-RING cho êcu van giảm áp 9,0X4,5 NBR70 | 1 |
| 14 | 365449 | O-RING cho ty van giảm áp 8,0X2,5 | 1 |
| 15 | 365954 | O-RING cho ty van giảm áp 4,0 X 1,75 NBR70 | 1 |
| 16 | 330543 | Gioăng làm kín cho bơm khí | 3 |
| 17 | 360132 | Phốt làm kín đường dầu hồi | 1 |
| 18 | 360133 | Phốt làm kín dầu hộp van | 1 |
C. KIT VỆ SINH LÀM SẠCH - MAINTENANCE SPARE PART KIT 2, 151482
.png)
| STT | P/N | NỘI DUNG | SỐ LƯỢNG |
| 1 | 270090 (10035) | Lọ dung dịch làm sạch | 1 |
| 2 | 452176 | Bông tăm vệ sinh thấu kính hồng ngoại | 20 |
| 3 | 452176 | Que móc thép làm sạch các lỗ dẫn khí | 1 |
D) KIT TEST KIỂM TRA CHỨC NĂNG CỦA THIẾT BỊ, 270453
.png)
VIDEO HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH BẢO DƯỠNG THIẾT BỊ
1. Vệ sinh lỗ dẫn khí
2. Thay thế tấm lọc đầu đo (cảm biến)
3. Chỉnh áp suất gió nén
4. Thay phin lọc khí trong van giảm áp
5. Thay thế cầu chì của đầu đo (cảm biến)
6. Test kiểm tra đầu đo (cảm biến) sử dụng bộ kit kiếng thử
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG VISATRON VN 116/87, 87EMC:
https://saigones.vn/upload/filemanager/files/Manual-VN87EMC-English.pdf