VISATRON VN 115/87, 87 EMC
Zalo/WhatsApp/WeChat - 0913917925
Email: sales@saigones.vn
Website: www.saigones.vn

Thiết bị cảm biến nồng độ sương dầu trong cácte máy chính tàu biển, Oil Mist Detector, hiệu Schaller- Visatron, Đức, dùng để đo và giám sát nồng độ hơi dầu trong các khoang cácte, giúp báo động và phòng chống hiện tượng nổ cácte (M/E crankcase explosion) và bảo vệ động cơ bằng cách giảm vòng quay hoặc dừng động cơ (Engine Slowdown or Shutdown).
Thông số kỹ thuật:
* Điện áp nguồn cấp: 24 V DC +/- 25%, có chức năng bảo vệ đấu ngược cực.
* Tiêu hao điện năng: Max 3A
* Tương thích điện từ: 50 Hz đến 10 kHz, 3 V eff. / 10 kHz đến 50 MHz, 1 V eff.
+ Trường điệnt từ: 30 kHz đến 200 MHz, Cường độ từ trường 10 V / m
+ Dao động tắt dần: 1 MHz,1 kV, 400 xung/giây
+ Xung năng lượng cao: 0.5J, 5 KV, Ri = 500 Ω
+ Tải đến các đầu ra dạng rơ le: Max 60 V AC / DC, 2 A AC / DC, 60 W, 125 VA
* Áp suất âm đo được: từ 60 - 80 mmWC
* Áp suất gió nén cho bơm gió: 0,3 đến 0,5 bar
* Tiêu hao gió nén: tùy thuộc vào số lượng điểm hút khí, nhưng tối đa 1 m3 / h
* Cấp bảo vệ: IP 44
* Nhiệt độ làm việc của thiết bị: 0° C đến +70° C
* Nhiệt độ sương dầu: Tối đa +70° C
* Nhiệt độ khi lưu trữ và vận chuyển thiết bị: - 25° C đến +80° C
* Độ ẩm: Tối đa 90% RH
* Rung động: Gia tốc tối đa 6 g
* Khối lượng: 7,5 kg
* Hệ thống đường ống hút:
+ Ống dẫn khí chính (2 ống, ø 22 x 2 (đường kính trong 18 mm), chiều dài ống tối đa: 9 m, R 1/2" và R 3/4"
Thời gian bảo dưỡng thiết bị và các quy định có liên quan:
Thiết bị cần được bảo dưỡng và lập báo cáo định kỳ sau 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng, 15 tháng, 18 tháng, 21 tháng, 24 tháng hoặc 5 năm theo quy trình bảo dưỡng của nhà sản xuất, thỏa mãn các quy định kiểm tra của:
* Hiệp hội đăng kiểm quốc tế (International Association of Classification Societies - IACS): Quy trình kiểm tra tiêu chuẩn M67 theo tiêu chuẩn thống nhất dành cho Thiết bị phát hiện và báo động hàm lượng sương dầu trong cacte máy (Unified Requirements M67 Type Testing Procedure for Crankcase Oil Mist Detection and Alarm Equipment).
* Văn phòng vận tải biển quốc tế (The International Chamber of Shipping - ICS): Ấn phẩm Hướng dẫn các quy trình trong buồng máy, xuất bản lần 1, năm 2020 (Engine Room Procedures Guide, 1st Edition 2020).
* Diễn đàn hàng hải quốc tế các Công ty dầu mỏ (OCIMF): Trang 526 - 579, thư viện các câu hỏi kiểm tra SIRE 2.0, phần 2, ấn bản 1.0, năm 2022, nếu có áp dụng) (Page 526 of 579 - SIRE 2.0 Question Library Part 2 – Version 1.0 (January 2022), if applicable).
* Công ước an toàn sinh mạng trên biển của tổ chức hàng hải thế giới (IMO SOLAS): Điều 47, chương II-1, Biện pháp phòng cháy chữa cháy (Chapter II-1 Regulation 47: Fire precautions).
Vật tư thay thế sẵn có, dịch vụ bảo dưỡng và hiệu chuẩn định kỳ 24/7 (maintenance and calibration services).
GIỚI THIỆU VỀ THIẾT BỊ VN 115 series
Thiết bị giám sát hàm lượng sương dầu trong cácte máy chính, model VISATRON VN 115 là loại được sử dụng phổ biến nhất. Nó được lắp đặt trên các động cơ 4 kỳ. Trong 30 năm qua, dòng model VN 115 đã được cung cấp ra thị trường với các phiên bản VN 115/79, VN 115/87 (EMC/CE) và VN 115/93. Từ tháng 10 năm 2008, model VN 115/87 EMC/CE đã được thay thế bằng model VN 115/87Plus. Cả hai đều có cùng đặc điểm cơ học và điện, hoàn toàn tương thích và có thể thay thế cho nhau. Dòng VN/87Plus mới được trang bị thêm tín hiệu 4-20mA hoặc cổng nối tiếp RS 485.
NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA HỆ THỐNG
Thiết bị VN 115 hoạt động và hút khí liên tục, đồng thời từ các khoang cacte giữa hai ổ đỡ chính của trục khuỷu động cơ Diesel. Model VN 115 và VN 116 sử dụng hệ thống đường ống hút cho mục đích này. Thiết bị giám sát hàm lượng sương dầu được đặt ở giữa hai đoạn ống hút nằm ở hai bên động cơ; từ các đoạn ống này, các ống hút đơn phân nhánh gần các khoang cacte. Các ống nhánh này mỏng hơn đáng kể so với hai ống hút chính và chúng có tác dụng điều tiết dòng khí. Do chân không trong đường kính hai đường ống hút lớn, do đó lưu lượng mẫu khí tại mỗi điểm hút hầu như không đổi. Việc bố trí bộ giám sát hàm lượng sương dầu ở giữa giúp rút ngắn thời gian lấy mẫu khí trong hệ thống ống. Bên trong thiết bị, hỗn hợp mẫu khí ở cả hai đoạn ống hút được dẫn qua một kênh để đo độ đục quang học. Sau đó, mẫu khí sẽ được thải ra cùng với khí thải từ bơm hút khí (hút chân không). Độ đục của không khí trong các khoang cácte trục khuỷu (các giọt sương dầu có đường kính khoảng 5 micron) được đo bằng phương pháp hấp thụ quang học. Hệ thống đo bao gồm hai đèn điốt hồng ngoại, một đèn điốt hoạt động như bộ phát và đèn điốt còn lại hoạt động như bộ thu. Sương dầu trong không khí đi qua giữa chúng hấp thụ một phần ánh sáng hồng ngoại, do đó làm giảm lượng ánh sáng đến bộ thu. Đơn vị đo của hàm lượng sương dầu trong khí là độ mờ đục [%OP - Opacity]; 0% độ mờ đục có nghĩa là không có sương dầu trong không khí. Tuy nhiên, độ đục 100% OP sẽ là sự hấp thụ quang học hoàn toàn.
GIẢI PHÁP LẮP ĐẶT ĐIỂN HÌNH CỦA THIẾT BỊ, MODEL VN 115 series:
Phương pháp lắp đặt phổ biến nhất cho dòng VN 115 là đặt Thiết bị ở vị trí giữa của động cơ. Dòng VN 115 sử dụng 2 đường ống chính (bên trái và bên phải) để lấy mẫu sương dầu từ mỗi điểm hút, đưa ra báo động khi phát hiện mức sương dầu cao trong các khoang của cacte trục khuỷu, nhưng nó không cho biết hàm lượng sương dầu đang báo động cao là ở khoang xy lanh nào.
.png)
Schaller Automation đã chứng minh rằng sương dầu là dấu hiệu sớm của sự cố liên quan đến vấn đề bôi trơn sắp xảy ra và thiết bị VISATRON là một hệ thống an toàn, giúp bảo vệ động cơ chính khỏi các vụ nổ cacte máy do sự bắt lửa của sương dầu gây ra.
Các vụ nổ trong cacte máy do sự quá nhiệt của các bộ phận chuyển động bên trong động cơ tạo ra sương dầu có khả năng gây nổ, gây ra hậu quả kinh tế nghiêm trọng và đe dọa đến tính mạng của người vận hành.
Ưu điểm của thiết bị giám sát sương dầu:
Tuân thủ các quy định bắt buộc của công ước SOLAS về phòng cháy chữa cháy, các tổ chức đăng kiểm coi thiết bị giám sát sương dầu là lựa chọn hàng đầu của hệ thống an toàn cần thiết cho động cơ dùng trong hàng hải có công suất động cơ trên 2.250 KW hoặc đường kính xi lanh trên 300mm.
Điều này là do các cảm biến thông thường đo nhiệt độ và áp suất không đủ hiệu quả để đảm bảo an toàn vận hành cần thiết, vì chúng không thể giám sát các bề mặt trượt được bôi trơn.
Ngoài hệ thống ổ đỡ trục khuỷu, các bề mặt khác có thể tạo ra lượng dầu phun nhiều bao gồm:
• Piston trong xi lanh động cơ.
• Ổ đỡ trục khuỷu gồm ổ đỡ chính và bạc lót thanh truyền.
• Trục cam, ổ đỡ trục cam và cam.
• Trục bánh răng phân phối khí và các ổ đỡ trục của chúng.
• Hộp số động cơ và các ổ đỡ trục và trong một số trường hợp là các bơm dầu.
• Cụm patanh bàn trượt và đầu chữ thập trong các động cơ Diesel 2 kỳ.
Chỉ có hệ thống phát hiện dầu phun trên các bề mặt trượt này mới có thể giám sát được khi xảy ra hiện tượng quá nhiệt ở một trong số các vị trí này, hoặc trường hợp xảy ra hiện tượng bó kẹt piston.
Theo thông tin từ một tổ chức đăng kiểm lớn, trung bình mỗi tuần có từ một đến hai vụ nổ cacte động cơ tàu thủy trên toàn thế giới, gây thiệt hại về sức khỏe con người và/hoặc vật chất; và con số này không tính các trường hợp không có thiệt hại rõ ràng về người hoặc vật chất, nhưng phải phải tốn kém thời gian ngừng hoạt động để sửa chữa đối với động cơ và tàu. Do đó, việc thực hiện các biện pháp ngăn ngừa, phòng chống lại những thiệt hại nghiêm trọng do nổ sương dầu trong cacte máy gây ra cho các động cơ Diesel và khí gas cỡ lớn đã trở nên quan trọng hơn nhiều, cũng như nhận thức về sự cần thiết phải chịu trách nhiệm trong việc quản lý các công nghệ tiềm ẩn nguy hiểm.

| Pos: | Part name: | Part no.: | Kit No.: |
| 1 | Phần tử hâm (gia nhiệt) | 10671-270765 | Bán riêng lẻ |
| 2 | Đầu đo (cảm biến) | 10601R, 10601EXP | Bán riêng lẻ |
| 3 | Nắp kiểm tra | 10798-270412 | Bán riêng lẻ |
| 4 | Gioăng đệm cho nắp kiểm tra | 11070-355336 | 100150-151483, 151481 |
| 5 | Phe hãm tấm lọc khí quét | 10041-365198 | 100150-151483, 151481 |
| 6 | Tấm lọc khí quét | 10042-365197 | 100150-151483, 151481 |
| 7 | Êcu che lỗ nắp kiểm tra R1/4” | 10083 | Bán riêng lẻ |
| 8 | Gioăng đệm R1/4” | 10082 | Bán riêng lẻ |
| 9 | Hộp van dẫn khí | 10202-10202R | Bán riêng lẻ |
| 10 | Êcu hộp van dẫn khí R1/2” | 10208 | Bán riêng lẻ |
| 11 | Gioăng đệm R1/2” | 10209-365280 | Bán riêng lẻ |
| 12 | Đệm cao su giảm chấn | 10023-365193 | 100150-151483 |
| 13 | Ốc treo (lò xo) phía trên | 10018-200211 | 100150-151483 |
| 14 | Gioăng đệm cho đầu đo (cảm biến) | 10022-330482 | 100150-151483 |
| 15 | Ốc treo (lò xo) phía dưới | 10019-200212 | 100150-151483 |
| 16 | Gioăng đệm cho hộp van dẫn khí | 10405-330721 | 100150-151483 |
| 17 | Phốt làm kín dầu thải | 10206-360136 | 100150-151483 |
| 18 | Đầu đấu nối dây | 10033 | Bán riêng lẻ |
| 19 | Tấm bệ đỡ thiết bị | 10604-10604R | Bán riêng lẻ |
BỘ KIT BẢO DƯỠNG ĐỊNH KỲ

| STT | P/N | NỘI DUNG | SỐ LƯỢNG |
| 1 | 365206 | Phin lọc cho van giảm áp | 3 |
| 2 | 365197 | Tấm lọc khí, 22x2 | 10 |
| 3 | 366717 | Phin lọc cho van giảm áp đời mới (Tùy chọn) | 2 |
| 4 | 365208 | O-Ring-ISO3601-1-A-9,0x4,5-N | 3 |
| 5 | 365198 | Phe hãm cho tấm lọc khí DIN 472 - 22 x 1 - S | 4 |
| 6 | 355636 | Gioăng đệm cho nắp kiểm tra | 2 |
B. KIT ĐẦY ĐỦ - MAINTENANCE SPARE PART KIT 3, 151483

| STT | P/N | NỘI DUNG | SỐ LƯỢNG |
| 1 | 330721 | Gioăng đệm cho hộp van dẫn khí | 1 |
| 2 | 330482 | Gioăng đệm cho đầu đo (cảm biến) | 1 |
| 3 | 355636 | Gioăng đệm cho nắp kiểm tra | 1 |
| 4 | 200211 | Ốc treo (lò xo) phía trên | 2 |
| 5 | 200212 | Ốc treo (lò xo) phía dưới | 2 |
| 6 | 365206 | Phin lọc cho van giảm áp | 1 |
| 7 | 365197 | Tấm lọc khí, 22x2 | 2 |
| 8 | 365198 | Phe hãm cho tấm lọc khí, DIN 472 - 22 x 1 - S | 2 |
| 9 | 366717 | Phin lọc cho van giảm áp đời mới (Tùy chọn) | 1 |
| 10 | 365193 | Đệm cao su giảm chấn | 2 |
| 11 | 480824 | Vít, ISO 10642 - M3 x 12 - 8.8 gv | 4 |
| 12 | 365208 | O-RING cho êcu van giảm áp 9,0X4,5 NBR70 | 1 |
| 13 | 365449 | O-RING cho ty van giảm áp 8,0X2,5 | 1 |
| 14 | 365954 | O-RING cho ty van giảm áp 4,0 X 1,75 NBR70 | 1 |
| 15 | 330543 | Gioăng làm kín cho bơm khí | 3 |
| 16 | 360136 | Phốt làm kín dầu thải | 1 |
C. KIT VỆ SINH LÀM SẠCH - MAINTENANCE SPARE PART KIT 2, 151482

| STT | P/N | NỘI DUNG | SỐ LƯỢNG |
| 1 | 270090 (10035) | Lọ dung dịch làm sạch | 1 |
| 2 | 452176 | Bông tăm vệ sinh thấu kính hồng ngoại | 20 |
| 3 | 452176 | Que móc thép làm sạch các lỗ dẫn khí | 1 |
D) KIT TEST KIỂM TRA CHỨC NĂNG CỦA THIẾT BỊ, 270453

VIDEO HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH BẢO DƯỠNG THIẾT BỊ
1. Vệ sinh lỗ dẫn khí
2. Thay thế tấm lọc đầu đo (cảm biến)
3. Chỉnh áp suất gió nén
4. Thay phin lọc khí trong van giảm áp
5. Thay thế cầu chì của đầu đo (cảm biến)
6. Test kiểm tra đầu đo (cảm biến) sử dụng bộ kit kiếng thử
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG VISATRON VN 115/87, 87EMC:
https://saigones.vn/upload/filemanager/files/Manual-VN87EMC-English.pdf